CARMEX PRECISION TOOLS VIỆT NAM GIỚI THIỆU CÁC HỆ REN THÔNG DỤNG ( PHẦN 1 )

05:25 25/03/2019
CARMEX PRECISION TOOLS VIỆT NAM GIỚI THIỆU CÁC HỆ REN THÔNG DỤNG ( PHẦN 1 )

Mối ghép bằng ren là mối ghép rất phổ biến không chỉ trong ngành chế tạo máy, mà chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều mối ghép ren ngay trong cuộc sống quanh ta từ những đồ dùng vật dụng nhỏ bé đến các thiết bị máy móc chuyên nghiệp. Trên thê giới có rất nhiều loại ren như Ren ISO, Ren UN, Ren ACME, Ren BSP, Ren NPT…. Với nhiều loại ren như vậy khi gia công bạn sẻ khó lựa chọn và không biết công dụng như thế nào.

Phú Thái Tech đại lý duy nhất của Carmex Precision Tools tại Việt Nam giới thiệu cho các bạn 1 số loại ren thông dụng trên thế giới.

Ren Tam Giác Hệ Met

1. Giới thiệu

Ren tam giác hệ Met được dùng phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước khác trên thế giới. Đặc tính kỹ thuật của loại ren này được qui định trong tiêu chuẩn ASME B1.13M-2005 (tương thích với tiêu chuẩn ISO 68 về profile ren và tiêu chuẩn ISO 965/1 về dung sai ren).

Khác biệt cơ bản của ren hệ Met và ren UN là ren hệ Met sử dụng profile ren có góc ở đỉnh 60o và 55o  tính bước ren bằng mm thay vì tính số vòng ren trên 1 inch chiều dài. Bước của ren hệ Met được chia làm bước thô và bước mịn trong đó ren bước thô được ưu tiên sử dụng trong những mối ghép thông thường. Phối hợp giữa đường kính danh nghĩa và bước ren của một số ren hệ Met.

2. Công Dụng:

Mối ghép ren tam giác là loại ren thộng dụng nhất, có độ kín khít cao, thường được sử dụng trong các kết cấu ren vít, trong bu lông, êcu, các ống thủy lực, nút ren ở các van trượt.

 

3. Kí hiệu ren

Dưới đây giải thích một số kí hiệu ren hệ Met thường gặp

M10 x 1 – 5g6g LH

•   M10 : ren hệ met có kích thước danh nghĩa 10mm

•   1 : bước ren 1mm (không cần ghi nếu là bước ren thô)

•   5g : dung sai đường kính trung bình của ren là 5g

•   6g : dung sai đường kính đỉnh ren là 6g

•   LH : hướng xoắn trái (hướng xoắn phải không cần ghi)

 

Ren Thang Hệ Met

1. Giới thiệu

Điểm khác biệt cơ bản giữa ren thang hệ Met và ren thang ACME là ren thang hệ Met dùng góc sườn ren 30o thay vì 29o. Do sự khác biệt không quá lớn nên nhiều người nhầm tưởng hai loại ren này là một, nhất là trong lúc đo kiểm. Ví dụ, ren1-5 ACME  có đường kính danh nghĩa là 25.4mm và bước là 5.08mm rất dễ nhầm với ren TR 25 x 5 có đường kính 25mm và bước là 5mm

Ren thang hệ Met có đường kính từ 8mm đến 300mm được tiêu chuẩn hóa trong hai tiêu chuẩn : ISO 2904-1977 và DIN 103. Giữa hai tiêu chuẩn này có hai điểm khác biệt cơ bản như sau :

–   Tiêu chuẩn ISO qui định nhiều bước ren cho một đường kính danh nghĩa trong khi tiêu chuẩn DIN chỉ qui định một bước ren cho một đường kính danh nghĩa

–   Tiêu chuẩn ISO áp dụng khe hở như nhau đối với đường kính đỉnh và đường kính đáy ren trong khi tiêu chuẩn DIN khe hở của đường kính đáy ren lớn hơn từ hai đến ba lần so với khe hở của đường kính đỉnh ren

2. Công Dụng:

Mối ghép ren thang thường được dùng trong các cơ cấu truyền động như các vít me hành trình, vít bàn dao của máy công cụ, vít nâng của máy, vít me cái của máy tiên ren, vít me tải, may ép, vít me trong êtô nguội…

3. Kí hiệu:

TR 60 x 18 (P9) LH

•   TR : ren thang

•   60 : đường kính danh nghĩa 60mm

•   P9 : bước ren 9mm

•   18 : bước xoắn 18 (ren có 2 đầu mối)

•   LH : ren trái (ren phải không cần ghi)

Ren Thang ACME

1 Giới Thiệu:

Ren thang được dùng nhiều trong truyền động bởi nó có nhiều ưu điểm về độ bền và dễ chế tạo hơn so với ren vuông. Ngày nay trên thế giới phổ biến ba hệ thống ren thang là ren thang theo tiêu chuẩn ACME (Mỹ), ren thang theo tiêu chuẩn ISO 2904-1977 và ren thang theo tiêu chuẩn DIN 1

2. Phân loại ren thang ACME

–     General purpose – G : dùng với mục đích thông thường. Loại ren này có ba cấp chính xác là 2G, 3G và 4G trong đó cấp 2G được ưu tiên sử dụng

–     Centralizing – C : tương tự như loại G nhưng có khe hở giữa đường kính đỉnh ren trong và ren ngoài nhỏ hơn, dùng trong trường hợp cần hạn chế ma sat sườn ren và võng thân ren. Loại ren này có 6 cấp chính xác từ 2C đến 6C nhưng thường không dùng 2 cấp 5C và 6C. Tiêu chuẩn về 2 loại ren G và C được trình bày trong ASME/ANSI B1.5-1997

–     Stub : dùng trong những trường hợp yêu cầu bước ren thô và chiều sâu ren thấp. Cấp chính xác của nó tương ứng với cấp chính xác 2G, 3G và 4G của ren loại G. Tiêu chuẩn về ren Stub được trình bày trong ASME/ANSI B1.8-1988

3. Công Dụng:

Mối ghép ren thang thường được dùng trong các cơ cấu truyền động như vít bàn dao của máy công cụ, vít nâng của máy, vít me chuyền động trong máy tiện,phay, vít me tải, may ép, vít me trong êtô nguội…

4. Kí hiệu ren thang ACME

Dưới đây giải thích một số kí hiệu ren thang ACME thường gặp

1.750-6-ACME-4C

•    1.750 : đường kính danh nghĩa 1.75in

•    6 : có 6 ren trên 1 inch

•    ACME : ren thang theo tiêu chuẩn ASME

•    4C : cấp chính xác 4 cho ren loại C

Ren Hợp Nhất (Unified Thread – UN)

1. Giới thiệu

Ren Unified Thread ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ hai nhằm mục đích tiêu chuẩn hóa và tăng cường khả năng lắp lẫn đối với mối ghép ren của ba nước Mỹ, Canada và Anh cũng như khắc phục một số hạn chế trong phương pháp gia công ren.

Đặc tính hình học, kích thước, cấp chính xác, dung sai và kí hiệu ren Unified Thread được qui định lần đầu tiên trong tiêu chuẩn ANSI/ASME B1.1:1949 ban hành năm 1949. Sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn này là ANSI/ASME B1.1:2003.

2. Các dạng ren của Unified thread

Unified Coarse Thread – UNC

UNC là loại ren bước thô được dùng rộng rãi nhất cho các mối ghép có độ bền kéo thấp và yêu cầu tháo lắp nhanh trên các loại vật liệu có độ bền thấp như gang, thép ít carbon, đồng, nhôm.

Unified Fine Thread – UNF

UNF là loại ren bước mịn, được dùng cho những mối ghép yêu cầu độ bền cao hoặc những mối ghép có thành mỏng và khoảng lắp ghép ngắn. Ngoài ra, nhờ góc nâng ren nhỏ, ren UNF còn được trong những trường hợp cần sự  vi chỉnh chiều dài làm việc của ren.

Unified Extra Fine Thread – UNEF

UNEF là loại ren bước cực mịn, được dùng khi chiều dày mối ghép nhỏ hơn chiều dày mối ghép bằng ren UNF.

Ngoài ra, để giảm ứng suất tập trung, đáy của ba loại ren này được bo tròn và cho ra đời dạng ren UNR với kí hiệu tương ứng là UNRC/UNRF/UNREF. Bulong của ba loại ren này vẫn dùng đai ốc UN.

Constant Pitch Series – UN Series

Dạng ren bước không đổi này được dùng khi các dạng ren UNC, UNF và UNEF không đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật khi thiết kế. Nó bao gồm 8 kiểu với số ren trên 1 inch lần lượt là 4, 6, 8, 12, 16, 20 ,28 và 32

Unified special – UNS

Là sự kết hợp giữa đường kính ren và số ren trên 1 inch của kiểu ren này không có trong những tiêu chuẩn kể trên. Không nên dùng kiểu ren này trừ khi có những yêu cầu khắc khe về mặt kỹ thuật trong thiết kế.

3. Kí hiệu ren Unified thread

Dưới đây giải thích một số kí hiệu ren Unified Thread thường gặp

3/8 – 16 UNC 2B LH (21)

•     3/8 : Đường kính danh nghĩa của ren là 3/8 inch

•     16 : có 16 ren trên 1 inch

•     UNC : ren bước thô

•     2B : ren lỗ có dung sai cấp 2

•     LH : ren trái (ren phải không cần ghi)

•    (21) : kí hiệu liên quan đến việc đo kiểm ren theo tiêu chuẩn ASME/ANSI 1.3M

 

Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi cho chúng tôi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN: